Thursday, 13/05/2021 - 07:45|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Long Hưng

Trường THCS Long Hưng thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân Năm học 2018-2019

1. Thực hiện công khai để người học, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và xã hội tham gia giám sát và đánh giá các cơ sở giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện công khai nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục và đào tạo trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo.

3. Cán bộ, giáo viên, viên chức, công nhân viên, phụ huynh học sinh nắm chắc và đầy đủ về nội dung công khai, các hình thức công khai và thời điểm công khai. Từ đó xã hội có đánh giá đúng thực chất việc dạy và học của nhà trường.

Tài liệu đính kèm: Tải về

 

 

KẾ HOẠCH

Việc thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục

của hệ thống giáo dục quốc dân

Năm học 2018-2019

 

Căn cứ vào Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo về “Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”;

Trường Trung học cơ sở Long Hưng lập kế hoạch thực hiện công khai của trường, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU:

1. Thực hiện công khai để người học, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và xã hội tham gia giám sát và đánh giá các cơ sở giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện công khai nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục và đào tạo trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo.

3. Cán bộ, giáo viên, viên chức, công nhân viên, phụ huynh học sinh nắm chắc và đầy đủ về nội dung công khai, các hình thức công khai và thời điểm công khai.Từ đó xã hội có đánh giá đúng thực chất việc dạy và học của nhà trường. ​

II. NGUYÊN TẮC.

1. Việc thực hiện công khai của trường phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định tại Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo về “Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”.

2. Thông tin được công khai tại trường và trên các trang thông tin điện tử theo quy định tại Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo về “Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân” phải chính xác, đầy đủ, kịp thời và dễ dàng tiếp cận.

III. NỘI DUNG NHÀ TRƯỜNG CÔNG KHAI:

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà trường thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non (Theo Biểu mẫu 09).

b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế: số trẻ em/nhóm, lớp; số trẻ em học nhóm, lớp ghép; số trẻ em học hai buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 10).

c) Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

d) Kim định cơ sở giáo dục mầm non: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a) Cơ sở vật chất: diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định; số lượng đồ chơi ngoài trời, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 11).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Slượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 12).

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính:

a) Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:

Đối với các cơ sở giáo dục công lập: công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.

Đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập: công khai tình hình hoạt động tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao môi trường. Công khai mức thu học phí, các khoản thu khác theo từng năm, số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ cho cơ sở giáo dục, các khoản thu từ viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước.

b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.

c) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hằng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

d) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

đ) Kết quả kim toán (nếu có): thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

Biểu mẫu theo quy định của Luật ngân sách.

IV. THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI:

- Vào đầu tháng 9/2018 đã công khai cam kết chất lượng giáo dục; công khai thông tin cơ sở vật chất; công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của cơ sở giáo dục (biểu mẫu 09; biểu mẫu 11; biểu mẫu 12) và công khai thông tin chất lượng giáo dục vào cuối tháng 5 năm 2019. (Biểu mẫu 10).

- Thường xuyên công khai việc thu, chi tài chính trong nhà trường, qua hội đồng sư phạm nhà trường.

V. HÌNH THỨC CÔNG KHAI.

a. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế.

- Nhà trường đã niêm yết tại phòng họp hội đồng, dán bảng công khai đảm bảo thuận tiện cho cán bộ giáo viên và cha mẹ học sinh xem xét.

- Phổ biến trong cuộc họp cha mẹ học sinh và qua website của trường.

- Phổ biến trong các cuộc họp hội đồng, họp tổ.

- Công khai đề kiểm tra và đáp án kiểm tra học kỳ.

b. Công khai chất lượng và các điều kiện giáo dục:

- Nhà trường đã niêm yết tại phòng họp hội đồng, dán bảng công khai đảm bảo thuận tiện cho cán bộ giáo viên và cha mẹ học sinh xem xét.

- Phổ biến trong cuộc họp cha mẹ học sinh và qua website của trường.

- Phổ biến trong các cuộc họp hội đồng, họp tổ.

- Công khai đề kiểm tra và đáp án kiểm tra học kỳ.

b. Công khai tài chính:

- Niêm yết tại phòng họp hội đồng nhà trường, dán bảng công khai, qua hội đồng sư phạm nhà trường và qua website của trường.

- Công bố tại hội nghị cán bộ công chức, viên chức hàng năm.

- Các khoản đóng góp tự nguyện của PHHS, các mạnh thường quân được ghi nhận vào sổ vàng và được công khai trong kỳ họp ban đại diện cha mẹ học sinh./.

- Mọi thắc mắc (nếu có) phản ánh về hiệu trưởng số điện thoại 0384209852 hoặc thanh tra nhân dân số 0938518938.

VI. THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO.

  1. Ông Võ Kim Hạnh – Hiệu trưởng – Trưởng ban.
  2. Bà Phạm Thị Thật – Phó bí thư Chi bộ - Phó Trưởng ban.
  3. Bà Trần Thị Thu Hà – Chủ tịch Công đoàn – Phó Trưởng ban.
  4. Ông Nguyễn Thế dân – Thanh tra nhân dân – Thành viên.
  5. Bà Cao Thị Minh Hoàng – Kế toán – Thành viên.
  6. Bà Phan Thị Nhịn – Tổ trưởng – Thành viên.
  7. Ông Dương Văn Tín – Bí thư Chi đoàn – Thành viên.

VI. QUY ĐỊNH TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ.

Hàng năm vào đầu tháng 6 dương lịch, các tổ báo cáo về trường và trường báo cáo về Phòng Giáo dục và Đào tạo./.

  Nơi nhận:                                                                         HIỆU TRƯỞNG

- PGD&ĐT;

- Lưu: VT. 

 

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 2
Tháng 05 : 47